Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (admin)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    67dc1e5f6dc19b9fc2d0.jpg 99.jpg 98.jpg 97.jpg 96.jpg 95.jpg 93.jpg 91.jpg 90.jpg 84.jpg 85.jpg 86.jpg 87.jpg 88.jpg 89.jpg 20210317_085136.flv 1.jpg 3.jpg 21.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Tài nguyên Giáo dục tỉnh Bình Thuận.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HÓA 10 – ĐỀ HSG – DUYÊN HẢI BẮC BỘ - KEYS

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
    Ngày gửi: 07h:28' 01-08-2013
    Dung lượng: 372.5 KB
    Số lượt tải: 699
    Số lượt thích: 0 người


    HÓA 10 – ĐỀ HSG – DUYÊN HẢI BẮC BỘ
    Câu 1:(2 điểm):
    1. Tính năng lượng của electron ở trạng thái cơ bản trong các nguyên tử và ion sau: H, He+. (Cho ZH = 1; ZHe = 2).
    2. Tính năng lượng ion hóa của H và năng lượng ion hóa thứ 2 của He.
    3. Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y là 12.
    a, Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y và công thức phân tử XY2 .
    b, Viết cấu hình electron của nguyên tử X,Y và xác định các số lượng tử của electron cuối cùng được điền vào.
    Câu 2:(2 điểm):
    Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau (có giải thích) và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm?
    SO2; SO3; SO42- ; SF4; SCN-
    Câu 3:(2 điểm):
    1. Cho giá trị của biến thiên entanpi và biến thiên entropi chuẩn ở 300K và 1200K của phản ứng:
    CH4 (khí) + H2O (khí)  CO ( khí) + 3H2 ( khí)
    Biết:

    (H0 (KJ/mol)
    (S0 J/K.mol
    
    3000K
    - 41,16
    - 42,4
    
    12000K
    -32,93
    -29,6
    
    a) Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào ở 300K và 1200K?
    b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 300K
    2. Năng lượng mạng lưới của một tinh thể có thể hiểu là năng lượng cần thiết để tách những hạt ở trong tinh thể đó ra cách xa nhau những khoảng vô cực.
    Hãy thiết lập chu trình để tính năng lượng mạng lưới tinh thể CaCl2 biết:
    Sinh nhiệt của CaCl2: (H1 = -795 kJ/ mol
    Nhiệt nguyên tử hoá của Ca: (H2 = 192 kJ / mol
    Năng lượng ion hoá (I1 + I2) của Ca = 1745 kJ/ mol
    Năng lượng phân ly liên kết Cl2: (H3 = 243 kJ/ mol
    Ái lực với electron của Cl: A = -364 kJ/ mol
    Câu 4:(2 điểm):
    1.Tính pH của dung dịch A gồm KCN 0,120 M; NH3 0,150 M và KOH 5,00.10-3 M. Cho biết pKa của HCN là 9,35; của NH4+ là 9,24.
    2. Có dung dịch A chứa hỗn hợp 2 muối MgCl2(10-3M) và FeCl3(10-3M)
    Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A.
    a) Kết tủa nào tạo ra trước, vì sao?
    b) Tìm pH thích hợp để tách một trong 2 ion Mg2+ hoặc Fe3+ ra khỏi dung dịch.
    Biết rằng nếu ion có nồng độ = 10–6 M thì coi như đã được tách hết.
    ( Cho tích số tan của Fe(OH)3 và Mg(OH)2 lần lượt là: 10 – 39 và 10 – 11 )
    Câu 5:(2 điểm):
    Một pin điện hóa được tạo bởi 2 điện cực. Điện cực thứ nhất là tấm đồng nhúng vào dung Cu(NO3)2 0,8M. Điện cực 2 là một đũa Pt nhúng vào dung dịch chứa hỗn hợp Fe2+ và Fe3+ (trong đó [Fe3+] = 4[Fe2+]. Thế điện cực chuẩn của Cu2+/ Cu và Fe3+/Fe2+ lần lượt là 0,34V và 0,77V.
    1. Xác định điện cực dương, điện cực âm. Tính suất điện động khi pin bắt đầu làm việc.
    2. Tính tỉ lệ  khi pin hết điện (coi thể tích của dung dịch Cu(NO3)2 0,8M là rất lớn).
    Câu 6:(2 điểm):
    Cho sơ đồ biến hóa:

    A FeCl3

    X Y Z

    T M N

    Hoàn thành phương trình hóa học khác nhau trong sơ đồ biến hóa trên. Biết: X là một đơn chất, Y, Z, M là các muối có oxi của X, T là muối không chứa oxi của X, N là axit không bền của X.

    Câu 7:(2 điểm):
    Cho 6,00 gam mẫu chất chứa Fe3O4, Fe2O3 và các tạp chất trơ. Hòa tan mẫu vào lượng dư dung dịch KI trong môi trường axit (khử tất cả Fe3+ thành Fe2+) tạo ra dung dịch A. Pha loãng dung dịch A đến thể tích 50ml. Lượng I2 có trong 10ml dung dịch A phản ứng vừa đủ với 5,50 ml dung dịch Na2S2O3 1,00M (
     
    Gửi ý kiến