Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (admin)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    67dc1e5f6dc19b9fc2d0.jpg 99.jpg 98.jpg 97.jpg 96.jpg 95.jpg 93.jpg 91.jpg 90.jpg 84.jpg 85.jpg 86.jpg 87.jpg 88.jpg 89.jpg 20210317_085136.flv 1.jpg 3.jpg 21.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Tài nguyên Giáo dục tỉnh Bình Thuận.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi HKI.4_Môn Hóa 10

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Giao Ngôn (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:23' 06-12-2009
    Dung lượng: 74.5 KB
    Số lượt tải: 71
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THPT Đặng Huy Trứ
    Tổ : Hóa Học
    ( ( (
    (Đề chính thức)
    
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2008-2009
    Môn : HÓA HỌC Lớp: 10
    Thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian phát đề)

    
    
    Họ và tên học sinh:......................................................................Lớp.................................
    A) Phần chung cho tất cả các học sinh:
    Câu 1:(1đ) Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O5. Hợp chất khí đối với hidro của nguyên tố này chứa 8,82% hidro về khối lượng. Xác định R và công thức phân tử hợp chất khí đối với hidro.
    Câu 2:(1đ) Nguyên tử M có số khối là 54, tổng số hạt trong ion M2+ là 78. Xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn.
    Câu 3:(1đ) Cho các phân tử sau: N2, HCl, NH3, CaCl2, Al2S3, MgO. Xác định loại liên kết có trong từng phân tử. Sắp xếp các phân tử trên theo chiều độ phân cực của liên kết tăng dần. (Biết độ âm điện của: N = 3,04; H = 2,2; Cl = 3,16; O = 3,44; Mg = 1,31; Ca = 1,0;
    Al =1,61; S= 2,58 ).
    Câu 4:(1đ) So sánh tính bazơ của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 , KOH .Giải thích.
    (ZNa=11; ZK=19 ; ZAl= 13; ZMg=12)
    Câu 5:(1đ) Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
    SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
    Câu 6:(1đ) X là nguyên tử có 12 proton, Y là nguyên tử có 17 electron. Công thức của hợp chất hình thành giữa hai nguyên tố X và Y. Giải thích sự hình thành liên kết?
    Câu 7:(1đ) Các ion X+, Y- đều có cấu hình electron 1s22s22p6 . Viết cấu hình electron nguyên tử X, Y và xác định vị trí của các nguyên tố đó trong HTTH.
    Câu 8:(1đ) Cho 8 g một kim loại A nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra 4,48 lít khí hidro (đktc). Xác định kim loại A.
    B)Phần riêng :
    1/Phần dành cho chương trình chuẩn:
    Câu 9: (1đ) Trong hợp chất sau: Na2S, Na2SO3, SO2, H2SO4, hợp chất nào S không thể hiện tính oxi hóa? Giải thích?
    Câu 10: (1đ) Cho 2,24 g sắt tác dụng với dung dịch HCl dư. Toàn bộ khí sinh ra cho đi qua ống đựng 4,2 g CuO nung nóng. Xác định khối lượng của chất rắn trong ống sau phản ứng.
    2/Phần dành cho chương trình nâng cao:
    Câu 9:(1đ) Nguyên tử của hai nguyên tố X, Y lần lượt có phân lớp electron ngoài cùng là 4px và 4sy và X có 2 e độc thân. Hãy cho biết X, Y là kim loại hay phi kim. Giải thích?
    Câu 10:(1đ) Cation X+ có 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11. Hãy biện luận để xác định công thức cation X+.
    (Cho: Fe = 56; Ba=137; Ca = 40 ; Mg = 24; N =14; P = 31 ;Cu=64; O=16; Cl=35,5)



    ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN HÓA HỌC - KHỐI 10

    CÂU

    ĐÁP ÁN

    THANG ĐIỂM

    
    1

    R2O5 => RH3 (nhóm VA)
    %H=8,82%
    => MR=31
    => R là P => CTPT: PH3
    0,25

    0,25

    0,25
    0,25
    
    2.

    *Nguyên tử M có:
    A M = 54
    Và AM + ZM -2 = 78
    → ZM = 26
    Cấu hình e của M : [Ar] 3d64s2.
    *Vậy vị trí của M trong bảng HTTH:
    Ô nguyên tố 26 (Z=26)
    Chu kỳ 4( Có 4 lớp e)
    Nhóm VIIIB( Nguyên tố d, có 8 e hoá trị)
    


    0,5

    0,5

    
    3

    Xác định hiệu độ âm điện của phân tử từ đó suy ra:
    →Liên kết cộng hoá trị: N2, HCl, NH3, Al2S3
    →Liên kết ion: CaCl2, MgO
    →Độ phân cực của liên kết trong phân tử tăng dần:
    N20,25
    0,25
    0,25

    0,25
    
    4

    
     
    Gửi ý kiến