Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (admin)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    67dc1e5f6dc19b9fc2d0.jpg 99.jpg 98.jpg 97.jpg 96.jpg 95.jpg 93.jpg 91.jpg 90.jpg 84.jpg 85.jpg 86.jpg 87.jpg 88.jpg 89.jpg 20210317_085136.flv 1.jpg 3.jpg 21.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Tài nguyên Giáo dục tỉnh Bình Thuận.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ SINH - 159 - THI THỬ ĐH - ĐÀ NẴNG

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
    Ngày gửi: 08h:49' 27-06-2013
    Dung lượng: 258.0 KB
    Số lượt tải: 404
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD & ĐT TP. ĐÀ NẴNG
    TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH
    _____________________________
    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LẦN I
    NĂM HỌC 2012 -2013
    Môn: Sinh học, khối B
    Thời gian làm bài: 90 phút
    
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    (Đề thi có 07 trang)
    
    
    
    Họ, tên thí sinh:
    Số báo danh:

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
    Câu 1: Dạng sinh vật được xem như “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học từ công nghệ gen là
    A. thể thực khuẩn. B. vi khuẩn. C. nấm men. D. xạ khuẩn.
    Câu 2: Trong kỹ thuật chuyển gen, sau khi đưa phân tử ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận (thường là vi khuẩn); hoạt động của ADN tái tổ hợp là
    A. đến kết hợp với nhiễm sắc thể của tế bào nhận.
    B. đến kết hợp với plasmit của tế bào nhận.
    C. tự nhân đôi cùng với quá trình sinh sản phân đôi của tế bào nhận.
    D. cả 3 hoạt động nói trên.
    Câu 3: Kết quả được xem là quan trọng nhất của việc ứng dụng kĩ thuật chuyển gen là
    A. điều chỉnh sửa chữa gen, tạo ra ADN và nhiễm sắc thể mới từ sự kết hợp các nguồn gen khác nhau.
    B. tạo ra nhiều đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể thông qua tác động bằng các tác nhân lí, hoá học phù hợp.
    C. tạo ra nhiều biến dị tổ hợp thông qua các quá trình lai giống ở vật nuôi hoặc cây trồng để ứng dụng vào công tác tạo ra giống mới.
    D. giải thích được nguồn gốc của các vật nuôi và cây trồng thông qua phân tích cấu trúc của axit nuclêôtit.
    Câu 4: Các bệnh di truyền ở người phát sinh do cùng một dạng đột biến là
    A. mù màu và máu khó đông. B. bệnh Đao và hồng cầu lưỡi liềm.
    C. bạch tạng và ung thư máu. D. ung thư máu và máu khó đông.
    Câu 5: Ở người, có các kiểu gen qui định nhóm máu sau đây:
    - IAIA, IAIO qui định máu A. - IBIB, IBIO qui định máu B.
    - IAIB qui định máu AB. - IOIO qui định máu O.
    Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng, người anh cưới vợ máu A sinh đứa con máu B, người em cưới vợ máu B sinh đứa con máu A. Kiểu gen, kiểu hình của 2 anh em sinh đôi nói trên là
    A. IAIB (máu AB). A. IAIA hoặcIAIO (máu A).
    C. IBIB hoặc IBIO(máu B). D. IOIO (máu O).
    Câu 6: Ở người, trên nhiễm sắc thể thường, gen A qui định thuận tay phải, gen a qui định thuận tay trái. Trên nhiễm sắc thể giới tính X, gen M qui định nhìn màu bình thường và gen m qui định mù màu. Đứa con nào sau đây không thể được sinh ra từ cặp bố mẹ AaXMXm x aaXMY?
    A. Con trai thuận tay phải, mù màu.
    B. Con gái thuận tay trái, nhìn màu bình thường.
    C. Con gái thuận tay phải, mù màu.
    D. Con trai thuận tay trái, nhìn màu bình thường.
    Câu 7: Việc ứng dụng di truyền học vào lĩnh vực y học đã giúp con người thu được kết quả nào sau đây?
    A. Chữa trị được mọi dị tật do rối loạn di truyền.
    B. Hiểu được nguyên nhân, chẩn đoán, đề phòng và phần nào chữa trị được một số bệnh di truyền trên người.
    C. Ngăn chặn được các tác nhân đột biến của môi trường tác động lên con người.
    D. Giải thích và chữa được các bệnh tật di truyền.
    Câu 8: Hai cơ quan tương đồng là
    A. gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan.
    B. mang của loài cá và mang của các loài tôm.
    C. chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
    D. gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
    Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.
    B. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.
    C. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến
     
    Gửi ý kiến