Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (admin)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HOI_THAO_2022_4.jpg HOI_THAO_2022_3.jpg HOI_THAO_2022_2.jpg HOI_THAO_2022_1.jpg CO_TUONG_7.jpg CO_TUONG_6.jpg CO_TUONG_5.jpg CO_TUONG_4.jpg CO_TUONG_3.jpg CO_TUONG_2.jpg Co_tuong__1.jpg CO_TUONG_5.jpg CO_TUONG_4.jpg CO_TUONG_2.jpg Co_tuong__1.jpg KN_40_NAM_4.jpg KN_40_NAM_3.jpg KN_40_NAM_2.jpg KN_40_NAM_1.jpg 3907441498385.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Tài nguyên Giáo dục tỉnh Bình Thuận.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 19. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Văn Chung
    Người gửi: Nguyễn Văn Chung
    Ngày gửi: 22h:41' 30-11-2022
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 322
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Nêu khái niệm mol, khối lượng mol và thể tích mol?

    Trả lời:
    - Mol là lượng chất có chứa N (6.1023 ) nguyên tử
    hoặc phân tử của chất đó.
    - Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính
    bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó,
    có trị số bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.  
    - Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N
    phân tử chất đó. Ở đktc, thể tích mol của các
    chất khí đều bằng 22,4 lít.

    Bài 19. CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ
    TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
    I. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT
    NHƯ THẾ NÀO?

    1.Ví dụ:
    Em có biết 0,5 mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu gam?
    Biết khối lượng mol của CO2 là 44g
    Bài làm
    Khối lượng của 0,5 mol CO2 là:

    = 0,5 . 44 = 22 (g)

    mCO
    Ta đã biết: 1 mol phân tử CO2 có2khối lượng: 44 g

    0,5 mol phân tử CO2 có khối lượng: x g
    m
    Từ đó có: x CO
    = 20,5. 44 = 22 (g)

    Ví dụ:
    1 mol CO2 có khối lượng là 44 gam
    Vậy 0,25 mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu?
    Và 3 mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu?
    ……………………………………………………………………..

    Vậy n mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu?
    Bài làm
    Khối lượng của 0,25
    3 mol CO2 là:
    Khối lượng của n mol CO2 là:

    x

    ==11 (g)
    132(g)
    x
    (g)

    Vậy nếu gọi khối lượng chất là m, khối lượng mol chất
    là M, số mol chất là n thì ta có: m = n . M (g)

    2. Công thức:
    m = n . M (g)

    Rút ra:

    Trong đó:
    m: khối lượng chất (g).
    n: số mol chất (mol).
    M: khối lượng mol chất (g/mol).

    m
    n= M

    (mol)

    m
    M= n

    Đây chính là công thức chuyển
    đổi giữa lượng chất (n) và khối
    lượng chất (m)

    (g/mol)

    Từ công thức m = n . M
    Muốn tính số mol (n) ta làm như thế nào?
    và tính khối lượng mol (M) ta làm như thế nào?

    KẾT LUẬN
    1)Tìm khối lượng chất (m) khi biết số mol chất (n), ta tìm
    khối lượng mol (M) của chất, sau đó áp dụng công thức:m =?
    m = n . M (g)
    2) Tìm số mol chất (n) khi biết khối lượng chất (m), ta tìm
    khối lượng mol (M), sau đó áp dụng công thức: n = ?

    m
    n=
    (mol)
    M

    3) Tìm khối lượng mol (M) khi biết số mol (n) và khối lượng
    (m), ta áp dụng công thức: M = ?

    M =m
    (
    g
    /mol)
    n

    3. Bài tập vận dụng: DẠNG 1: TÍNH KHỐI LƯỢNG (m)
    Bài 1. Tính khối lượng của 0,1 mol phân tử Cl 2 , biết
    M Cl = 71g là:
    Hãy khoanh tròn vào chữ cái mà em chọn là đúng:
    2

    A. 35,5 gam
    B. 0,1 gam
    C 7,1 gam
    C.
    D. 71 gam

    Khối lượng của 0,1 mol Cl2 là:
    m = n . M = 0,1 . 71 = 7,1 (g)

    3. Bài tập vận dụng: DẠNG 2: TÍNH SỐ MOL CHẤT (n)
    Bài 2. Tính số mol (n) của 16g Cu? Biết MCu = 64g.
    Hãy khoanh tròn vào chữ cái mà em chọn là đúng:

    16g Cu có số mol là:
    A
    A. 0,25 mol
    B. 0,5 mol
    C. 0,2 mol
    D. 2 mol

    16g Cu có số mol là:
    m 16
    n   0,25(mol )
    M 64

    3. Bài tập vận dụng: DẠNG 3: TÍNH KHỐI LƯỢNG MOL (M)
    Bài 3. Tính khối lượng mol của chất A, biết rằng
    n=0,5mol chất này có khối lượng m=28g? Chất này
    là chất gì?
    Hãy khoanh tròn vào chữ cái mà em chọn là đúng:

    khối lượng mol của chất A là:
    A. 54g - Mg
    B. 14g - N
    C. 64g -Cu
    D
    D. 56g - Fe

    khối lượng mol của chất A là:

    m 28
    M  
    56 g
    n 0,5

    Chất này chính là Fe

    Bài 19. CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ
    TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
    I. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT
    NHƯ THẾ NÀO?
    II. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT
    KHÍ NHƯ THẾ NÀO?

    1.Ví dụ:
    Em có biết 0,5 mol CO2 ở đktc có thể tích là bao nhiêu lít?
    Bài làm
    0,5 mol
    COtử2 ởCO
    đktclà:
    TaThể
    đã tích
    biết:của
    1mol
    phân
    ở đktc có thể tích:22,4(l)
    2

    V CO= 0,5 . 22,4 = 11,2(l)
    2
    Vậy 0,5 mol phân tử CO2 ở đktc có thể tích: x (l)
    V
    Từ đó có: x =CO
    0,5.
    22,4 = 11,2(l)
    2

    Ví dụ:
    (ở đktc)
    1 mol CO2 có thể tích là: 22, 4(l)
    Vậy 0,25 mol CO2 có thể tích là bao nhiêu lít?
    Và 3 mol CO2 có thể tích là bao nhiêu lít?
    ……………………………………………………………………..

    Vậy n mol CO2 có thể tích là bao nhiêu?
    Bài làm
    Thể tích của 0,25
    3 mol CO2 là:
    Thể tích của n mol CO2 là:

    = 67,2(l)
    5,6 (l)

    x

    x

    Vậy nếu đặt n là số mol chất khí, V là thể tích chất khí
    (đktc), ta có: V = 22,4 . n (l)

    2. Công thức:

    Trong đó:
    V: Là thể tích khí (lít).
    V = n . 22,4 (l) Trong (đktc)
    n: số mol chất (mol).
    Đây là công thức chuyển đổi giữa lượng
    V = n . 24 (l)
    chất(n) và thể tích của chất khí (V)

    (đk thường)

    Suy ra:

    V (mol) Đktc (00c-1atm)
    n = 22,4

    Trong điều kiện bình thường V= 24 . n (l)
    Đk (20 c-1atm)
    0

    V
    n  (mol )
    24

    Từ công thức V = n . 22,4 (đktc) và V = n . 24
    (đkthường).
    Muốn tính số mol (n) ta làm như thế nào?

    Đây
    là côngthức
    thức chuyển
    chuyển
    I. Công
    II. Đây
    Cônglà thức
    chuyển
    đổi giữa
    công
    thức
    chuyển
    đổi
    đổi
    giữa
    lượng
    chất
    (n)
    đổi giữa khối lượng và thể tích chất khí và lượng chất
    giữa lượng chất (n) và thể

    khối
    lượng
    (m).
    Dùng
    lượng chất:
    tích chất khí (V). Dùng để
    để tính số mol chất khi
    tính số mol chất khí khi
    m và
    nM.M ( g )
    biết m
    biết V ở đktc

    m
    n
    (mol )
    M

    m
    M  ( g / mol )
    n

    V n.22, 4(l )
    V
    n
    (mol )
    22, 4

    THẢO LUẬN NHÓM
    Từ công thức chuyển đổi trên, em hãy cho biết:
    - Tính số mol của 8g O2 , biết M o2= 32g?
    - 1,12 (l) khí A ở đktc có số mol là bao nhiêu ?

    Từ công thức chuyển đổi trên, em hãy cho biết:

    - Số mol của 8g khí O2, biết M O2= 32g?
    - 1,12 (l) khí A ở đktc có số mol là bao nhiêu ?
    Giải
    - Số mol của 8g khí O2 là:
    m
    8
    n

    0,25( mol )
    M
    32
    - Số mol của 1,12 l khí A (ở đktc) là:

    V
    1,12(l )
    nA 

    0, 05(mol )
    22, 4 22, 4(l / mol )

    CỦNG CỐ
    Câu 1. Khối lượng của n = 0,5mol H2O là bao
    nhiêu? Biết M = 18(g/mol). Hãy chọn đáp án
    HO
    đúng?
    2

    A

    18
    S gam

    B

    0,5
    S gam

    C

    10
    S gam

    D

    Đ
    9 gam

    Khối lượng của 0,5 mol H2O:
    m = n.M = 0,5 . 18 = 9 (g)

    CỦNG CỐ
    Câu 2. Số mol của m=28 gam Fe là bao nhiêu biết
    MFe = 56(g/mol). Hãy chọn đáp án đúng?
    A
    B
    C
    D

    28
    S gam

    Số mol của 28 gam Fe là:

    0,5Đmol

    m 28
    1S
    nmol
     0,5(mol )
    Fe 
    M 56

    56Sgam

    CỦNG CỐ
    Câu 3. Thể tích của n=0,1 mol O2 ở (đktc) là:
    A

    2,24 l
    Đ

    B

    S22,4 l

    -

    Thể tích của n=0,1mol O2 (đktc):

    C
    D

    VO2= n . 22,4 = 0,1 . 22,4
    S2,4 l
    S 2,4

    = 2,24 (l)

    CỦNG CỐ
    Câu 4. Số mol của V=3,36 lít khí oxi ở đktc là:
    A
    B
    C
    D

    3,36
    S gam

    Số mol của 3,36 lít khí oxi ở đktc là:
    0,2
    S mol

    V
    3,36(l )
    nO 

    0,15(mol )
    2 22, 4 22, 4(l / mol )
    3,36
    S lít

    Đ mol
    0,15

    DẶN DÒ
    Học thuộc các công thức chuyển đổi -Vận dụng giải bài tập

    m n.M ( g )
    Công thức chuyển đổi giữa lượng
    chất (n) và khối lượng chất (m)

    m
    n
    (mol )
    M

    m
    M  ( g / mol )
    n

    V n.22, 4(l )
    Công thức chuyển đổi giữa
    lượng chất (n) và thể tích chất
    khí (V) ở đktc.

    V
    n
    (mol )
    22, 4

    DẶN DÒ
    - Bài tập về nhà: 3, 4, 5, 6 SGK trang 67
    - Đọc và Chuẩn bị: Bài 20
     
    Gửi ý kiến