Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (admin)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HOI_THAO_2022_4.jpg HOI_THAO_2022_3.jpg HOI_THAO_2022_2.jpg HOI_THAO_2022_1.jpg CO_TUONG_7.jpg CO_TUONG_6.jpg CO_TUONG_5.jpg CO_TUONG_4.jpg CO_TUONG_3.jpg CO_TUONG_2.jpg Co_tuong__1.jpg CO_TUONG_5.jpg CO_TUONG_4.jpg CO_TUONG_2.jpg Co_tuong__1.jpg KN_40_NAM_4.jpg KN_40_NAM_3.jpg KN_40_NAM_2.jpg KN_40_NAM_1.jpg 3907441498385.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Tài nguyên Giáo dục tỉnh Bình Thuận.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 17. Bài luyện tập 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lâm Bích Thủy
    Ngày gửi: 22h:15' 04-12-2022
    Dung lượng: 192.6 KB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN: HÓA HỌC
    GV GIẢNG DẠY: LÂM BÍCH THỦY

    TIẾT 24 – BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    Bài toán: Cho 20 gam sắt III sunfat (Fe2(SO4)3 tác dụng vừa đủ
    với natri hiđroxit (NaOH), thu được 10,7 gam sắt III hiđroxit
    (Fe(OH)3) và 21,3 gam natri sunfat (Na2SO4).
    a. Lập PTHH của phản ứng.
    b. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của 2 cặp chất
    (tùy chọn) trong phản ứng.
    c. Tính khối lượng sắt thu được sau phản ứng.
    BÀI LÀM:
    a. PTHH: Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3
    b. Số phân tử Fe2(SO4)3 : Số phân tử NaOH = 1 : 6
    Số phân tử Fe2(SO4)3 : Số phân tử Na2SO4 = 1 : 3
    c. Theo ĐLBTKL ta có:


    = 21,3 + 10,7 – 20
    = 12 (g)

    TIẾT 24 – BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3

    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

    Sự biến đổi chất

    PƯ hóa học

    PHẢN ỨNG
    HÓA HỌC

    Định luật BTKL

    PTHH

    TIẾT 24 – BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    II. BÀI TẬP:

    Bài 1: Hãy đánh dấu “ x” vào ô tương ứng với các hiện tượng sau:
    Hiện tượng

    1. Nhôm nung nóng chảy để đúc xoong, nồi…
    2. Người ta điều chế nhôm nguyên chất từ quặng boxit
    3. Người ta để nước biển bay hơi thu được muối ăn
    4. Xác khủng long vùi sâu dưới lòng đất, bị thối rữa và hóa
    thạch.
    5. Cồn để trong lọ không kín sẽ bị bay hơi
    6. Đinh sắt để lâu ngày ngoài không khí bị gỉ

    Hiện tượng
    vật lí

    X
    X
    X
    X
    X
    X

    7. Cháy rừng gây ô nhiễm lớn cho môi trường
    8. Nhiệt độ Trái đất nóng lên làm băng ở hai cực Trái đất tan
    dần.
    9. Ma trơi  là ánh sáng đỏ (ban đêm) do Photphin (PH3) cháy
    trong không khí.
    10. Về mùa hè thức ăn thường bị thiu

    Hiện tượng
    hóa học

    X
    X
    X
    X

    TIẾT 24 – BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    II. BÀI TẬP:
    Bài 2: Cân bằng các sơ đồ phản ứng sau:
    a. Fe(OH)3
    Fe2O3 + H2O
    b. Na2CO3 + CaCl2
    CaCO3 + NaCl
    c. FeCl3 + AgNO3
    Fe(NO3)3 + AgCl
    d. KClO3
    KCl + O2
    BÀI LÀM:
    a. 2Fe(OH)3
    Fe2O3 +3 H2O
    b. Na2CO3 + CaCl2
    CaCO3 + 2NaCl
    c. FeCl3 + 3AgNO3
    Fe(NO3)3 + 3AgCl
    d. 2KClO3
    2KCl + 3O2

    TIẾT 24 – BÀI 17: BÀI LUYỆN TẬP 3
    I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
    II. BÀI TẬP:
    Bài 3: Hãy chọn hệ số và các công thức hóa học thích hợp đặt
    vào chỗ có dấu chấm hỏi trong các PTHH sau:
    a. ? Al(OH)3
    ? + 3H2O
    b. 2Cr + ?
    ?CrO3
    c. 2Al + ?CuSO4
    ? + 3Cu
    a. 2Al(OH)3
    b. 2Cr + 3O2
    c. 2Al + 3CuSO4

    BÀI LÀM:
    Al2O3 + 3H2O
    2CrO3
    Al2(SO4)3 + 3Cu

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
    Nội dung ôn tập Kiểm tra 1 tiết
    - Lí thuyết: ôn tập các kiến thức liên quan đến:
    + Sự biến đổi chất.
    + Phản ứng hóa học.
    + Định luật BTKL
    + PTHH
    - Bài tập: gồm các dạng:
    + Lập PTHH từ sơ đồ có công thức hóa học cho trước.
    + Vận dụng ĐLBTKL để tính khối lượng của một chất
    trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại.
    + Điền hệ số hoặc CTHH vào sơ đồ phản ứng khuyết sao
    cho thành PTHH.
     
    Gửi ý kiến